Hôm nay Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ tổng hợp lại tất cả các mẫu ngữ pháp N2 với わけ để các bạn cùng học nhé. Ở N3 chúng ta đã được học 4 cấu trúc ngữ pháp về わけ rồi phải không các bạn?
Ngữ pháp N2 với わけ
1. というわけだ ngữ pháp
Ý nghĩa: Có nghĩa là, lí do là, vậy là
Ví dụ:
明日旅行に行くね。つまり彼に会えないというわけだ。
Ngày mai tôi đi du lịch, vậy là không thể gặp anh ấy !!!
2. わけにはいかない
Ý nghĩa: Không thể (vì nguyên nhân khách quan)
Ví dụ:
まだお金(かね)が欲(ほ)しいから 仕事(しごと)を辞(や)めるわけにはいかない
Tôi không thể nghỉ việc vì tôi cần tiền.
3. ないわけにはいかない
Ý nghĩa: Không thể không
Ví dụ:
約束したから行かないわけにはいかない
Vì đã hứa rồi nên tôi không thể không đi
4. わけても
Ý nghĩa: Đặc biệt là
Ví dụ:
ベトナムの景色が4つあります。わけても春は一番美しいと思います。
Việt Nam có 4 mùa nhưng tôi nghĩa mùa xuân là đặc biệt đẹp nhất.
5. わけだから
Ý nghĩa: Vì…đương nhiên là
Ví dụ:
日本に10年住んでいたわけだから、日本語が上手のはもちろんだ。
Vì đã sống ở Nhật 10 năm rồi nên giỏi tiếng Nhật cũng là đương nhiên.
Cùng nhớ thêm các cấu trúc ngữ pháp N3 với わけ
1.わけじゃない/わけではない
Ý nghĩa: Không hẳn là, không có nghĩa là
Ví dụ:
日本はだれもさしみを食べれるわけではない。
Không phải người Nhật nào cũng ăn được sashimi
2.というわけではない
Ý nghĩa: Không hẳn là, không có nghĩa là
Ví dụ:
彼が嫌いというわけではない。何か話したくないよ。
Không hẳn là tôi ghét anh ta mà chỉ là không muốn nói chuyện thôi.
3. わけがない/わけはない
Ý nghĩa: chẳng có lý do gì, không thể nào, sao có thể.
Ví dụ:
こんな難しい問題、なんて私に出来るわけがない
Bài khó như thế này thì không thể nào tôi làm được
そんなわけはない/そんなわけがない
Sao có thể như thế
4. わけだ
Ý nghĩa: Thảo nào, thì ra vậy
Ví dụ:
彼女は日本に10年住んでいるから、日本語が上手なわけだ
Cô ấy sống ở Nhật 10 năm thảo nào mà giỏi tiếng Nhật vậy.
Trên đây là ngữ pháp N2 với わけ. Hi vọng, bài viết đã mang lại cho các bạn đọc nhiều kiến thức bổ ích!
N1 là trình độ thể đọc bình luận báo chí, đọc văn viết về các đề tài đa dạng cũng như giao tiếp thông thạo tiếng Nhật. Đạt được trình độ N1 thì cơ hội việc làm, du học hay làm việc ở Nhật Bản đều rộng mở với bạn. Tuy nhiên sẽ thật tuyệt vời hơn khi ngoài kiến thức học, bạn cũng có thể giao tiếp tiếng Nhật thoải mái trong công việc và đời sống như người bản xứ. Điều này sẽ giúp bạn càng tự tin hơn khi đi làm hay sống và học tập ở Nhật Bản. Kosei sẽ chia sẻ những câu giao tiếp xã giao trong công việc và đời sống bằng tiếng Nhật trình độ N1. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
Những câu giao tiếp xã trong môi trường công sở trình độ N1
Mặc dù đã Kosei đã đưa ra rất nhiều cảnh báo về việc: nên học ĐỌC - NGHE NGAY TỪ ĐẦU khi bắt đầu học N3, N2! Đặc biệt là ĐỌC HIỂU! Vốn dĩ là ĐỌC và HIỂU nên cần học cách phân tích câu, chia khung câu, học quy tắc dịch câu... để hiểu đúng. Hiểu đúng câu thì mới phân tích được chính xác. Bài viết dưới đây Kosei sẽ đưa ra cho các bạn bí quyết bứt phá điểm đọc hiểu N3, N2 giai đoạn cuối, các bạn cùng tìm hiểu với Kosei nhé!
Hiểu đúng từ việc hiểu
1. Hiểu Câu hỏi
2. Hiểu Đoạn văn khoanh vùng đáp án. ( dựa trên việc phân tích câu hỏi)
3. Hiểu đúng, dịch đúng 4 phương án lựa chọn.
Nhưng Kosei thấy vẫn nhiều bạn tập trung quá nhiều vào TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP, chờ học xong từ vựng - ngữ pháp mới học đọc và nghe! Và giờ, vài tháng đã trôi qua, từ vựng - ngữ pháp cũng "dắt lưng" được kha khá, các bạn vẫn than thở với Kosei: Em liệt đọc mất thôi. Làm thế nào để cải thiện đọc hiểu???
Đến giai đoạn này, để thay đổi hẳn tư duy đọc hiểu, học lại từ đầu phân tích câu thì hơi trễ mất rồi! Nhưng dù sao các bạn đã xác định dự thi, cũng đã trang bị được ít nhiều kiến thức thì cùng nhau cố gắng vận dụng hết mọi thứ mình có để biến thành điểm số nhé ạ!
Có 2 vấn đề lớn cần giải quyết cho ĐỌC HIỂU ở giai đoạn này:
1. Vấn đề kiểm soát, quản lý thời gian.
2. Cách làm bài để nâng cao tỉ lệ chọn đúng - trúng - nhanh.
Đề thi N2 đã gộp cả Từ vựng - Ngữ pháp - Đọc hiểu vào cùng 1 phần thi với tổng số thời gian là 105 phút.
Các bạn dành tối đa là 45 phút cho phần Từ vựng - Ngữ pháp (hết mondai 9 - Đục lỗ).
Và dành TỐI THIỂU là 60 phút cho phần ĐỌC HIỂU nhé ạ!
Việc phân bố 60 phút này cho 20 - 21 câu đọc hiểu cũng là cả 1 vấn đề.
Kosei có 1 vài gợi ý dành cho các bạn như sau:
- Làm chắc phần từ vựng - ngữ pháp đầu tiên, không quá 45 phút.
- Phần đọc:
+ Làm tìm kiếm thông tin trước: Trong lúc còn tỉnh táo. ( Tối đa 7 phút)
+ Làm dạng đoản văn: Ưu tiên dạng bài thư, mail, thông báo ( Tối đa 5 câu đoản văn trong vòng 12 phút)
+ Làm bài dạng so sánh ( Tối đa 8 phút) ss đã hướng dẫn cách làm bài này để tối ưu thời gian và không bị loãng thông tin trong bài.
+ Làm 3 bài trung văn: Mỗi bài không quá 8 phút ( Tổng 3 bài không quá 25 phút.
+ Làm bài trường văn: Không quá 10 phút.
Hãy biết BUÔNG BỎ, đừng tham, cố đọc, cố làm! Vì bạn có để ý những câu bạn làm cố, thường vẫn chọn sai không ạ? (Hơi buồn nhưng đó là sự thật).
2. Về phương pháp chọn Nhanh - Đúng cho mỗi dạng bài
BÀI TÌM KIẾM THÔNG TIN
Hãy đọc kỹ phần tình huống, các thông tin về đối tượng ( mình hay gọi vui là các thông tin trên chứng minh thư ấy, bao gồm: TÊN, TUỔI, NGHỀ NGHIỆP, NƠI SINH SỐNG, NHỮNG NGUYỆN VỌNG, YÊU CẦU MONG MUỐN...Mọi thông tin đều sẽ cần dùng khi đối chiếu với bảng thông tin nhé ạ!
Chú ý 1 số cách diễn đạt:
しか ~ない: Chỉ có thể...
対象以外: Không thuộc đối tượng được bàn đến ( ví dụ khí được hưởng ưu đãi, giảm giá -> ko được tính )
~以降:Kể từ thời điểm. Ví dụ 9月以降 thì tức là có thể tham gia từ tháng 9 trở đi! Chứ ko phải từ tháng 10.
~三人で: Tổng cộng là 3 người tham gia
~三人と: Đi với 3 người khác -> Tổng là 4 người tham gia
-> Để tính tổng số người tham gia và tính tiền cho chính xác.
Nói chung, được phép dùng bút gạch chân vào bài nên khi đọc phần câu hỏi, tình huống, hãy gạch chân -> Đi tìm thông tin tương ứng, nếu phần nào gạch chân mà chưa thấy dùng đến là phải thấy nghi ngờ, cấn cấn ngay.
Hãy để ý đến các dấu hoa thị, dấu sao, chú ý, chữ in nghiêng, in nhỏ dưới các phần thông tin chính! -> ĐÓ MỚI LÀ CÁC CHỖ BẠN DỄ BỎ QUA NHƯNG NÓ CỰC KỲ QUAN TRỌNG.
5 bài đoản văn
Ưu tiên dạng bài thư, mail, thông báo! Vì ít nhất là người ta viết thoáng chữ, xuống dòng từng đoạn, ý rõ ràng nên dễ nhìn.
Hầu hết là thư, mail trang trọng => không quá coi trọng phần từ ngữ lịch sự, trang trọng, sẽ bị khó hiểu nội dung! Cố gắng nắm bắt nội dung chính nằm phía sau các cách diễn đạt:
さて/つきまして/この度
Yêu cầu chính thường ở những cách diễn đạt sau:
~ください/お願いいたします...
Những bài đoản văn khác:
Nếu là dạng hỏi ý kiến tác giả thì nếu cố gắng đọc đoạn đầu/ đoạn cuối là nắm bắt được ý chính.
Nếu là dạng bài hỏi về keyword trong bài thì đọc lướt nhanh cả bài, tìm chỗ có kyeword thì đọc chậm - kỹ - chính xác và ưu tiên đáp án nằm trong đoạn / câu văn đó.
Lưu ý những khái niệm mang tính tuyệt đối như:
全部/すべて/最も/一番大切/必ず/~なければならない
Nếu trong bài không nêu rõ thì tuyệt đối không chọn đáp án chứa những từ này.
Dạng bài so sánh
Các bạn thường mất thời gian đọc lần lượt cả 2 bài -> vừa mất thời gian/ vừa bị nhiễu thông tin.
Nên làm:
- Trước hết đọc cả câu hỏi: Thường 1 câu là hỏi điểm chung của cả A, B, câu còn lại là hỏi điểm riêng.
Câu điểm riêng thì có thể loại trừ ngay những đáp án chứa: AもBも...
- Đọc 4 phương án của câu 1 ( Chỉ đọc nội dung chứa thông tin của A -> Đọc đoạn văn A -> Loại bỏ những phương án không chứa nội dung ở A.
Đọc B -> đối chiếu và lựa chọn
Diễn đạt hơi khó hiểu thì các bạn có thể xem video ss giải đề thực chiến để hiểu rõ hơn nhé ạ!
Tóm lại là phần bài này khá dễ ăn điểm, giảm bớt được rất nhiều thời gian làm bài theo cách làm truyền thống.
3 bài trung văn
Nếu là những câu hỏi thuộc dạng: GẠCH CHÂN, TỪ CHỈ THỊ thì tự tin tìm đoạn/ câu văn chứa phần gạch chân, từ chỉ thị đó => Dịch thật kỹ và đối chiếu với 4 phương án.
ƯU TIÊN những đáp án thuộc phần đã khoanh vùng.
Nếu câu hỏi không có phần gạch chân thì TỰ GẠCH CHÂN CÁC KEYWORD trong lúc đọc câu hỏi để KHOANH VÙNG PHẠM VI ĐÁP ÁN và lại làm theo cách ở trên.
Bài trường văn
Bài này thường đánh gục tâm lý chúng ta, chỉ vì nó DÀI, chứ chưa chắc nó đã KHÓ.
Chú ý đọc đoạn văn đầu tiên, để hiểu nội dung triển khai của cả bài (Văn nào chả viết theo kiểu tổng - phân - hợp, hay quy nạp - diễn giải) (PHẦN NÀY ÁP DỤNG VỚI CẢ TRUNG VĂN nha các bạn).
Đọc câu hỏi -> Khoanh vùng đáp án -> Đối chiếu 4 phương án để lựa chọn câu đúng.
KHÔNG NÊN ĐỌC HẾT CẢ BÀI -> Chắc chắn không đủ thời gian mà còn làm loãng thông tin -> khó chọn đáp án.
Một điều quan trọng: Khi đặt bút chọn phương án nào, luôn trả lời được câu hỏi:
Ở ĐÂU? CHỖ NÀO BẢO THẾ?
Vì mọi đáp án đều nằm trong bài ( ở hình thức những cách diễn đạt tương tự, đồng nghĩa) chứ không nằm ở việc : EM NGHĨ THẾ/ EM ĐOÁN VẬY/ CHẮC LÀ THẾ...
Không còn quá nhiều thời gian để mong muốn manten cho phần đọc, nhưng ss tin rằng nếu bạn áp dụng những kỹ năng ss chia sẻ, chắc chắn bạn sẽ không còn sợ liệt đọc hiểu nữa, cũng sẽ mong muốn cải thiện hơn điểm số cho phần này! Có thể là 30, 40 hay thậm chí 50 điểm nha!
Giai đoạn này, cày đề là đúng rồi nhưng riêng phần đọc, đừng cày quá nhiều, tràn lan khi điểm số không tăng qua mỗi lần làm bài!
Hãy dành thời gian NGẪM/ NGHĨ sau mỗi bài làm để rút ra kinh nghiệm, tránh lặp lại các lỗi sai tương tự cho lần làm bài sau nhé ạ!
CHỈ NÊN CÀY TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP - NGHE HIỂU.
3. PHẦN NGHE HIỂU
Tầm này nên nghe nhiều mondai 4 để gần như THUỘC LÒNG các cách diễn đạt trong các tình huống! -> Dễ nắm bắt, đỡ ong thủ!
Mondai 5 không quá khó như bạn nghĩ. Vấn đề thử thách là sự tập trung (khi đây là mondai cuối cùng của phần nghe và của cả đề thi, cuộc thi) -> tập nghe mondai này để duy trì sự tập trung -> Thì các mondai ngắn 1, 2, 3 cũng sẽ thấy đỡ hơn).
Tuần cuối rồi, bứt phá và NHẤT ĐỊNH RINH BẰNG nha các bạn!
Như một bước để ôn tập thì Kosei để tổng hợp giúp bạn NGỮ PHÁP đã từng thi trong JLPT N2 tháng 07/2019 rồi đây!! Ôn lại một chút và làm đề thử đề ngay nào!!!
Tổng hợp NGỮ PHÁP N2 đã từng thi JLPT tháng 07/2019
Với những bạn đã từng ôn thi N2 chắc hẳn sẽ không bao giờ bỏ qua giai đoạn luyện đề từ những đề thi mô phỏng và đề thi của các năm trước rồi đúng không?
Bởi mỗi lần luyện đề là một lần ôn tập lại kiến thức, luyện phản xạ nhanh khi làm bài và học cách quản lý thời gian thi hiệu quả...
Như một bước để ôn tập thì Kosei để tổng hợp giúp bạn NGỮ PHÁP N2 đã từng thi tháng 07/2019 rồi đây!!
Ôn lại một chút và làm thử đề ngay nào!
Ngữ pháp
Ý nghĩa
Cách dùng
Ví dụ
~きり/ きりだ
Chỉ (= だけ)
Danh từ + っきり/ っきりだ
彼に会ったのは1回(っ)きりです。
Tôi mới chỉ gặp anh ta một lần.
中(じゅう)
Tất cả, toàn thể phạm vi ấy
N + 中
Dùng chung với những danh từ chỉ nơi chốn, phạm vi
火は家中に広がった。
Ngọn lửa đã lan ra khắp nhà
くらい / ぐらい
Đến cỡ/đến mức/cỡ…
Dùng để nói đến mức độ, quy mô dùng so sánh với sự vật, sự việc.
宿題が多すぎて、泣きたいくらいだ。
Bài tập quá nhiều đến mức muốn khóc.
だらけ
Đầy/toàn là…
N ✙ だらけ
Mẫu câu này thường dùng để thể hiện sự đánh giá của người nói, thường là những đánh giá tiêu cực.
弟の部屋はゴミだらけだ。
Phòng của em trai toàn là rác.
からといって
Nói thế nhưng mà…
V/A/na/N(普) ✙ からといって
V/A/na/N(普) ✙ からって
Diễn tả ý nghĩa tuy là nói thế…nhưng mà… Phía sau là cách nói phủ định.
日本に住んでいるからといって、日本語がしゃべれるようにならない。
Nói là đang sống ở Nhật nhưng mà không có nghĩa là nói được tiếng nhật.
mẫu câu diễn tả sự giả định về một việc gì đó khó hoặc không thể xảy ra.
できるものなら、もう一度人生をやり直したい。
Nếu có thể tôi muốn làm lại cuộc đời mình.
AどころかB
không những không phải A mà ngược lại B/ không phải A, mà lại hoá ra B
Động/ tính từ thể thường + どころか
Tính từ -na/ Danh từ + どころか
夏なのに、やせるどころか、逆に太ってしまいました。
Mặc dù là mùa hè, nhưng chẳng gầy đi tí nào mà ngược lại còn bị béo lên.
としても
Cho dù/dẫu…
V/A/na/N(普) と/に ✙ しても
V/A/na/N(普) と/に ✙ したって
Diễn tả ý cho dù vế phía trước có thực hiện hay như thế nào đi chăng nữa thì cũng không có tác dụng, liên quan gì đến vế phía sau.
負けてくやしいのは、選手ではなく監督にしても同じだ。
Cảm thấy đáng tiếc vì thua, không chỉ riêng các cầu thủ mà ngay cả huấn luyện viên cũng vậy.
とすると
Giả sử…, trong trường hợp (Điều kiện giả định)
N + だとすると
Na + だとすると
A + とすると
V + だとすると
Diễn tả ý nghĩa tuy không biết có phải là sự thật hoặc có thể thực hiện được hay không, nhưng “giả sử trong trường hợp thực hiện được thì…”.
Cũng có trường hợp đi với 「かりに/ もし」.
アメリカに留学するとすると、どのくらいお金が必要なのだろうか。
Giả sử sang Mỹ du học thì không biết phải cần bao nhiêu tiền nhỉ?
にあたって (は)/ にあたり
Khi/ lúc …
Vる・N+ にあたって (は)/ にあたり
Mẫu câu dùng vào những thời điểm đặc biệt khi có sự kiện quan trọng xảy ra, hoặc vào thời điểm cần quyết định gì đó.
論文を書くにあたって大切なことの一つは、書き方のルールを守るということです。
Khi viết luận văn, một trong những điều quan trọng là phải tuân thủ các quy định về cách viết.
からには
Một khi mà đã…
Vる ✙ からには
Vた ✙ からには
Là cách nói trình bày nhấn mạnh lý do, thể hiện thái độ, ý chí quyết tâm, sẵn sàng làm gì đó của người nói.
約束したからには、守るべきだ。
Một khi đã hứa thì phải giữ lời.
のだったら
Nếu thực sự…
N/Naな + のだったら
A/V + のだったら
Biểu thị điều mình vừa mới nghe hoặc tình huống hiện giờ, diễn tả ý nghĩa [それなら], [その状況では] (nếu vậy, trong tình huống đó). Trong văn nói, phần nhiều nó biến thành [んだったら].
そんなに嫌いなんだったら、むりに飲まなくてもいいよ。
Nếu thực sự ghét đến vậy, cậu không cần phải cố gắng uống đâu.
たまらない
Không chịu được/cực kỳ…
Aiくて ✙ たまらない
Anaで ✙ たまらない
Vたくて ✙ たまらない
Diễn tả cảm xúc,tâm trạng của người nói không thể chịu đựng được trước sự vật,sự việc nào đó
暑くてたまらない
Nóng không chịu được.
~ 切る
V(bỏ ます) + ~ 切る
Hoàn thành việc gì đó (một cách trọn vẹn, triệt để)/ cực kì, hết sức (khi biểu đạt tâm trạng hay tinh thần)
長い小説、2日間で読みきった。
Cuốn tiểu thuyết dài mà tôi đã đọc xong hết trong 2 tuần thôi.
V 切れる
Có thể làm xong việc gì từ đầu đến cuối
スターバックスの抹茶フラッペチーノが美味しくて、最後まで飲み切れます。
Matcha cappuchino của Starbucks rất ngon có thể uống hết sạch từ đầu đến cuối.
V切れないKhông thể xong, không thể hoàn thành việc gì (do quá nhiều, quá sức)
ご飯の量が多くて、食べ切れないよ。
Cơm nhiều quá tôi không thể ăn hết được.
始める
Bắt đầu
V- ます + 始める
Diễn tả ý nghĩa ” bắt đầu thực hiện một hành động nào đó”. Hành động này nằm trong kế hoạch của người nói, không có yếu tố bất ngờ xảy ra.
最近英語を習い始めました。
Gần đây tôi đã bắt đầu học tiếng Anh.
ばかりいる
Suốt ngày, hoài
V-て+ばかりいる
Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện sự việc đó cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó. Không thay thế bằng だけ、のみ được.
木村さんはいつもしゃべってばかりいる。
Chị Kimura lúc nào cũng buôn chuyện.
ようにする
Cố gắng làm…
Vる ✙ ようにする
Vない ✙ ようにする
Diễn đạt ý nghĩa thực hiện một việc gì đó như một thói quen.
健康のために野菜を食べるようにしています。
Tôi luôn cố gắng ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe.
ことはない
Không cần phải..
Vる ✙ ことはない
Dùng trong trường hợp muốn nói với đối phương không nhất thiết phải thực hiện một số hành động nào đó. Dù không thực hiện hành động đó vẫn chấp nhận được.
来ることはありません。郵送でいいですよ。
Không cần đến đâu. Gửi bưu điện là được rồi.
ように
[Vます/ ません/ れます] + ように
Diễn đạt hy vọng, điều ước, lời chúc
インフルエンザにかかりませんように。
Hy vọng tôi sẽ không bị cúm.
~ なくてもいい
Không cần làm/ không phải làm … cũng được
Động từ thể ない → なくて + も + いい(です)
きょうは じゅぎょうが ないから、学校に行かなくてもいいです。
Hôm nay không có giờ học nên không phải đến trường.
でしょう
Đưa ra thông tin mang tính suy đoán, chưa xác nhận rõ.
かれは たぶんこないでしょう。
Anh ấy chắc là sẽ không đến
Xác nhận lại thông tin mình vừa đưa ra với người đối diện, hoặc tự hỏi bản thân mình.
このもんだいはかんたんでしょう?
Câu hỏi này dễ nhỉ?
Không có ý định suy đoán, nhưng muốn hỏi một cách lịch sự, có thể dùng mẫu 「でしょうか」
* Cách nói bình thường, sử dụng trong hội thoại hàng ngày của 「でしょう」 là 「だろう」
これは いくらでしょうか。
Cái này bao nhiêu tiền vậy?
として(は)
としても
としての
Với ..(vị trí, quan điểm, tư cách...)
[Danh từ] + として(は)/としても/としての
Mẫu câu dùng để diễn tả suy nghĩ, phát ngôn từ quan điểm, vị trí nào đó
弁護士であるわたとしては、それを進めるわけにはいかない。
Với tư cách là một luật sư như tôi thì không thể đề nghị việc đó được.
Xét theo…
Xét về...
[Danh từ] + として(は)・にしては
Trình bày giá trị khác so với mức tiêu chuẩn của nhóm tương đồng
国会議員としては、若いです。
Xét theo tuổi đời của các nghị sĩ quốc hội thì anh ta còn khá trẻ.
としても
Cho dù..
Dẫu cho…
V・Ai・Anaだ・Nだ+としても
Cho dù A có thực hiện được đi nữa thì cũng không liên quan đến B
Miêu tả sự việc trái với mong đợi, sự đoán từ A
留学すとしても、来年以降です。
Dẫu cho có đi du học đi nữa thì cũng phải sang năm mới đi được.
にとって
Đối với…
N に ✙ とって
N に ✙ とっては (Nhấn mạnh đối tượng thực hiện đánh giá, nhận định..)
N に ✙ とっても (Nhấn mạnh đối tượng)
Được sử dụng đi sau một cá nhân hoặc tổ chức để diễn tả ý “nếu nhìn từ lập trường của người đó hoặc tổ chức đó thì…”
あなたにとって、一番大切たいせつなものは何ですか。
Đối với bạn điều quan trọng nhất là gì?
誰かにとっても一番大切なのは健康です。
Điều quan trọng nhất đối với bất kỳ ai cũng là sức khỏe.
Diễn tả cố gắng, nỗ lực làm gì đó hoặc ý định làm gì đó nhưng không phải là mục tiêu ở tương lai xa mà là hành động trong khoảnh khắc (vừa mới định bắt đầu làm gì đó). Khi dùng thì quá khứ (ようとした) thường diễn đạt ý định cố gắng làm gì đó nhưng kết quả không như ý muốn. Khi dùng dạng tiếp diễn (ようとしている)thì có ý nghĩa diễn đạt một điều gì đó sắp bắt đầu. Mẫu câu này ít dùng ở thì hiện tại (ようとする)
電車に乗ろうとしたときに、ドアが閉まって、乗れなかった。
Lúc tôi đang định lên tàu thì cửa đóng lại, thế là không lên được nữa.