Thứ Tư, 28 tháng 8, 2024

Mẫu câu được, không được làm gì trong ngữ pháp tiếng Nhật

Trong bài ngữ pháp tiếng Nhật N5 Bài 15 - Giáo trình Minna no Nihongo, Chúng ta sẽ học về các mẫu câu: Được phép làm, không được phép làm cái gì và cách diễn tả hành động trong quá khứ kéo dài đến hiện tại. Trung tâm tiêng Nhật Kosei giúp bạn học tiếng Nhật một cách hiệu quả nhất về các mẫu câu cho phép trong tiếng Nhật nhé.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 15: Mẫu câu được, không được làm gì

1. V てもいいですか。Tôi có thể làm ~, được phép làm ~ không?

 ええ、いいです。Vâng, được.

 すみません、ちょっと。。。Xin lỗi, để tôi xem….

  • Cách dùng: chỉ một sự cho phép làm gì đó

  • Ví dụ:

  1. この本(ほん)を借(か)りてもいいですか。Tôi có thể mượn quyển sách này được không.

ええ、いいですよ。Vâng, được.

すみません、ちょっと、、、今使(いまつか)っています。Xin lỗi, để tôi xem ... bây giờ, tôi đang dùng nó.

  1. あなたはテレビをつけてもいいです。Bạn có thể bật tivi lên.

2. V ては いけません。Không được làm ~

  • Cách dùng: sử dụng khi muốn nói ý không được phép làm gì.

  • Ví dụ:

  1. ここでたばこを吸(す)ってはいけません。Ở đây không được hút thuốc.

  2. ここでサッカをしてもいいですか。Tôi đá bóng ở đây có được không?

いいえ、いけません。Không, không được.

3. V ています。

1. Một hành động nào đó đã diễn ra trong quá khứ và hiện tại vẫn còn tiếp diễn, kết quả của nó vẫn hiển hiện trong hiện tại và tương lai.

Cách dùng: Một số động từ luôn chia ở thể tiếp diễn mặc dù hành động đã thực hiện trong quá khứ:  知(し)っています、住(す)んでいます、結婚(けっこん)しています、持(も)っています

Ví dụ:

私はハノイに住(す)んでいます。Tôi sống ở Hà Nội.

- 私はリンさんの電話番(でんわばん)を知(し)っています。Tôi biết số điện thoại của Linh.  

2. Biểu thị những tập quán, thói quen, những hành động được lặp đi lặp lại trong thời gian dài. 

Ví dụ:

- 私は貿易大学(ぼうえきだいがく)で勉強(べんきょう)しています。Tôi học ở trường Đại học Ngoại thương

- 私はKoseiセンターで働いています。Tôi làm việc ở Trung tâm Kosei.

Trên đây là ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 15: Mẫu câu được, không được làm gì mà Kosei biên soạn. Hi vọng, bài viết đã mang lại nhiều kiến thức bổ ích đến cho các bạn đọc!

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei đến với bài học ngữ pháp N5 kế tiếp nha: 

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 16

>>> 40 mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng trong nhà hàng

>>> Học tiếng Nhật qua truyện Doraemon

Thứ Ba, 27 tháng 8, 2024

Từ vựng tiếng Nhật về tiếng kêu động vật

Cùng trung tâm tiếng nhật Kosei "Miêu tả tiếng kêu của các loại động vật bằng tiếng Nhật" nhé! Có thể bạn chưa biết thay vì kêu "meo meo" như trong tiếng Việt, tiếng kêu của mèo trong tiếng Nhật được miêu tả là "nyan nyan" đó. Còn các loại động vật khác thì sao nhỉ?

miêu tả tiếng kêu của các loại động vật bằng tiếng nhật, từ vựng tiếng nhật về tiếng kêu động vật

Miêu tả tiếng kêu của các loại động vật bằng tiếng Nhật

Động vật

Tiếng kêu

Romaji

Cừu 羊

メェ

me-

Ngựa 馬

ヒヒーン

hibiin

Ếch 蛙

ケロケロ

ゲロゲロ

Kero kero

Gero gero

Bồ câu 鳩

ポッポー

Poppoo

Gà mái 雌鶏

コッコッコ

kokko kokko

Dê やぎ

メェ

mee

Quạ カラス

カーカー

gaa gaa

Lừa ロバ

ヒヒーン

hi biin

Chim nhỏ 小鳥

チュンチュン

chun chun

Gà trống 雄鶏

コケコッコー

koke kokkoo

Khỉ サル

キーキー

kii kii

Chuột ねずみ

チューチュー

chuu chuu

Gà tây 七面鳥

コッコッコ

kokkokko

Cú ふくろう

ホーホー

hoo hoo

Vịt アヒル

ガーガー

gaa gaa

Lợn 豚

ブーブー

buu buu

Bò 牛

モーモー

moo moo

Mèo 猫

ニャンニャ

nyan nya

Chó 犬

ワンワン

wan wan

Cún con 仔犬

キャンキャン

chan chan

Sư tử ライオン

Gấu くま

ガオー

gaoo

Gà con ひよこ

ピーピー ピヨピヨ

pii pii

Piyo piyo

Trên đây là miêu tả tiếng kêu của các loài động vật bằng tiếng Nhật mà Kosei biên soạn. Hi vọng, bài viết về từ vựng tiếng Nhật về tiếng kêu động vật đã mang lại nhiều kiến thức bổ ích đến cho các bạn đọc!

Cùng khám phá chủ điểm sau với Trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé!

>>> Từ tượng thanh, tượng hình tiếng Nhật: Hiện tượng tự nhiên (p1)

>>> Gọi tên gần 80 loại động vật bằng tiếng Nhật

>>> 10 cách thể hiện cảm xúc thông thường trong tiếng Nhật

Thứ Hai, 26 tháng 8, 2024

Sử dụng các từ để hỏi lý do như thế nào?

Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ giúp các bạn phân biệt Cách sử dụng các từ để hỏi lý do 「どうして」, 「なんで」, 「なぜ」.  Cùng dùng để hỏi nguyên nhân, lí do nhưng tiếng Nhật có nhiều hơn một phó từ với ý nghĩa “Vì sao/ Tại sao”. 

các từ để hỏi lý do 「どうして」 「なんで」「なぜ」, hỏi lý do trong tiếng nhật, Cách sử dụng các từ để hỏi lý do 「どうして」、「なんで」、「なぜ」

Cách sử dụng các từ để hỏi lý do 「どうして」、「なんで」、「なぜ」

1. Cách sử dụng từ「どうして」

- Dùng trong trường hợp không hiểu rõ nguyên nhân hay cách thức.

1.機械のない時代に、こんな大きな石をどうして山の上まで運べたのだろうか。

Trong thời đại không có máy móc gì cả vậy mà tại sao con người có thể vận chuyển tảng đá lớn như thế lên tận đinh núi được ?

2.どうして日本語を勉強していますか。

Tại sao bạn lại học tiếng Nhật?

- Trong giao tiếp thông thường, 「どうして」 có trường hợp mang sắc thái trách móc, phê bình. 

Ví dụ như khi nói「昨日どうして来なかったの?」 – “Tại sao không qua cậu không đến?” nghĩa là người nói đang ám chỉ「約束していたはずでしょ?

「来なかったのは良くない!」 – “Cậu đã hứa là chắc chắn sẽ đến cơ mà?”,” Việc cậu không đến thật không chấp nhận được!”.

- Có thể sử dụng được với cấp trên.

2. Cách sử dụng từ「なんで」

- 「なんで」 được sử dụng phổ biến trong văn nói, có tính suồng sã và không sử dụng với cấp trên, với người trên và trong các văn phòng trang trọng, lịch sự.

- Chú ý không nhầm với 「なんで」 chỉ cách thức- phương tiện đi lại. 

Ví dụ:

1.昨日なんで来なかったの?

Sao hôm qua anh không đến thế? ( không mang ý trách móc như どうして )

2.昨日の晩なんで家に帰りませんでしたか。

Sao tối qua cậu không về nhà thế? ( Ý rằng cậu đi đâu, làm gì…)

3. Cách sử dụng từ「なぜ」

- Dùng khi không hiểu lý do tại sao, nhưng cách nói này gây cho người nghe có cảm giác khô cứng hơn cách dùng 「どうして」 nên chỉ hay dùng trong văn viết hoặc các văn phong lịch sự, trang trọng. Thường đây cũng là những câu hỏi rất phức tạp và khó trả lời.

1.貿易問題で、日本だけがなぜ批判されるのか。輸入国には全く問題はないのだろうか。

Trong vấn đề buôn bán quốc tế tại sao chỉ có Nhật bản bị phê phán ? Các nước nhập khẩu hoàn toàn không có vấn đề gì ư?

2.なぜ勉強しなければなりませんか。

Tại sao chúng ta lại phải học tập?

3.なぜ広島に原爆が投下されたのか。

Tại sao Hiroshima lại bị ném bom nguyên tử?

- Là cách nói 硬い表現 nhất trong 3 phó từ trên.

=> Tần suất trong giao tiếp thông thường「なんで」 được sử dụng nhiều nhất, sau đó đến 「どうして」 và「なぜ」 ít sử dụng nhất. 

Các bạn đã nắm được Cách sử dụng các từ để hỏi lý do どうして – なんで – なぜ  chưa? Hi vọng, bài viết về hỏi lý do trong tiếng Nhật trên đã mang lại cho các bạn đọc nhiều kiến thức bổ ích!

Cảm ơn các bạn đã luôn ủng hộ Trung tâm tiếng Nhật Kosei và hãy cùng nỗ lực chinh phục tiếng Nhật nhé! Học thêm các mẫu ngữ pháp khác nhé!

>>> Tổng hợp 7 cách sử dụng thể た trong ngữ pháp tiếng nhật N4, N5

>>> Học tiếng Nhật qua bài hát: もう一度だけ

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật: Phân biệt 3 phó từ「必ず」、「きっと」、「ぜひ」

Cách thể hiện lời khen tiếng Nhật

Trong chuyên mục học tiếng Nhật giao tiếp theo chủ đề hôm nay, Kosei tìm hiểu 20 cách khen ngợi thông dụng trong tiếng Nhật nhé! Khen ngợi ai đó không khó. Nhưng khen khi nào và khen như thế nào để thể hiện được tấm lòng của bản thân thì lại là một nghệ thuật lớn hơn.

khen ngợi thông dụng trong tiếng nhật, khen ngợi tiếng nhật

Cách thể hiện lời khen tiếng Nhật

  1. ハンサムですね。

Bạn rất đẹp trai.

  1. よくやった。

Bạn làm tốt lắm.

  1. 見(み)た目(め)より内面(ないめん)のほうがずっとすてきです。

Bạn có tấm lòng còn đẹp hơn cả bề ngoài.

  1. きみをみてると、もっと自分(じぶん)を磨(みが)かなきゃって気持(きも)ちになります。

Khi tôi nhìn bạn, tôi muốn bản thân được trở thành một người tuyệt vời như bạn.

  1. そのジャケット 似合(にあ)っていますね。

Bộ jacket đó rất hợp với bạn đó.

  1. 頭(あたま)がいいですね。

Bạn rất thông minh.

  1. 君(きみ)は最高(さいこう)の友達(ともだち)だよ。

Bạn là người bạn tốt nhất của tôi.

  1. 抜群(ばつぐん)のユーモアのセンスをもっているね。

Bạn có khiếu hài hước rất tuyệt vời.

  1. 笑顔(えがお)が素敵(すてき)です。

Nụ cười của bạn rất đẹp.

  1. 君(きみ)の作(つく)る料理(りょうり)が大好(だいす)きです。

Tôi rất thích những món ăn bạn làm.

  1. センスがいいね。

Bạn là một người rất nhạy bén.

  1. 話(はな)し上手(じょうず)だね。

Bạn nói chuyện rất hay.

  1. 君(きみ)のがんばりは私(わたし)の期待以上(きたいいじょう)でした。

Những nỗ lực của bạn còn hơn cả mức mong đợi của tôi.

  1. すばらしい履歴書(りれきしょ)ですね。

Bạn có một lý lịch rất tuyệt vời.

  1. あなたを誇(ほこ)りに思(おも)う。

Tôi rất ngưỡng mộ bạn.

  1. あなたはとても才能(さいのう)がある。

Bạn là một người rất có tài năng.

  1. あなたならできる。

Tôi biết bạn có thể làm được.

  1. わたしはあなたを尊敬(そんけい)します。

Tôi rất tôn trọng bạn.

  1. あなたが真(しん)の英雄(えいゆう)だ。

Bạn thực sự là một anh hùng.

  1. あなたの日本語(にほんご)はたいへん進歩(しんぽ)した。

Trình độ tiếng Nhật của bạn đã tiến bộ rất nhiều.

Trên đây là cách khen ngợi thông dụng trong tiếng Nhật mà Kosei biên soạn. Hi vọng, bài viết về khen ngợi tiếng Nhật trên đã mang lại nhiều kiến thức đến cho các bạn đọc!

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm những câu thể hiện lời khen trong bài học tiếp theo này nhé:

>>> Cách khen ngợi trong tiếng Nhật

>>> Từ vựng tiếng Nhật các loại rau củ

>>> 15 cách thể hiện sự đồng ý trong tiếng Nhật