Thứ Hai, 24 tháng 3, 2025

Những mẫu ngữ pháp N1 toàn diện quan trọng

Cùng Kosei tổng hợp lại các mẫu ngữ pháp N1 toàn diện quan trọng đã xuất hiện nhiều lần trong đề thi JLPT các năm nhé!

Tổng hợp các mẫu ngữ pháp N1 toàn diện quan trọng

Tải file tổng hợp mẫu ngữ pháp N1 tại đây.

Hoặc xem trực tiếp trên website:

Xem thêm: >>> Cách học ngữ pháp trình độ N1 và những điều bạn nên biết

>>> Học ngữ pháp N1 bài 2: Sự khởi đầu trong giới hạn, giới hạn

Trên đây là tổng hợp ngữ pháp N1 toàn diện quan trọng. Hi vọng, bài viết đã mang lại cho các bạn đọc nhiều kiến thức bổ ích!

Xem thêm các tin liên quan khác cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei:

>>> Học ngữ pháp tiếng Nhật N1 | Bài 16: Kết thúc, trạng thái cuối cùng

>>>  Tổng hợp các cách học ngữ pháp Tiếng Nhật siêu lợi hại

>>> Học từ vựng tiếng Nhật N1

>>> Tổng hợp NGỮ PHÁP N3 đã từng thi tháng 12/2018

Sự khác biệt giữa 何だか và 何となく trong tiếng Nhật

 Trong tiếng Nhật, có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau để miêu tả cảm giác hoặc suy nghĩ một cách mơ hồ, và "何だか" (nandaka) và "何となく" (nantonaku) là hai cụm từ thường được sử dụng trong các tình huống như vậy. Tuy có vẻ giống nhau nhưng chúng lại có sự khác biệt rõ rệt về cách sử dụng và ý nghĩa. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa "何だか" và "何となく" sẽ giúp bạn sử dụng chúng một cách chính xác và tự nhiên trong giao tiếp hàng ngày. Cùng Kosei tìm hiểu sự phân biệt giữa chúng để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Nhật của bạn nhé!

Phân biệt 何だか và 何となく trong tiếng Nhật

cách sử dụng và phân biệt 何だか và 何となく trong tiếng Nhật, phân biệt 何だか, phân biệt 何となく, 何だか, 何となく

Nghĩa và cách dùng của 何だか

- Nghĩa: “không hiểu vì lí do gì mà…”

- Dùng để diễn tả cảm xúc

- Theo sau 何だか đều là việc diễn tả cảm xúc như nóng, lạnh, vui vẻ, muốn… Theo sau 何だか không thể là các động từ chỉ hành động như:

Ví dụ:

① 何だかアイスが食べたくなった。

Chẳng hiểu vì sao tôi lại muốn ăn kem quá.

② 午前中は気分がよくなかったが、午後になったら、何だか気分がよくなった。

Sáng nay tôi đã thấy không ổn thế mà chiều đến không hiểu vì sao mà tâm trạng đã trở nên tốt hơn.

③ みなさん、何だか楽しそうですね。

Không hiểu vì lí do gì mà mọi người có vẻ vui nhỉ.

④ 何だか暑くなってきたね。

Không hiểu vì sao lại nóng thế nhỉ.

→ Như các ví dụ trên đây,

❌ 何だかテレビを見る。(xem ti vi)

❌ 何だか旅に出る。(đi du lịch)

Nghĩa và cách dùng của 何となく

- Nghĩa: “không hiểu vì lí do gì mà…”

- Theo sau đó có thể là cảm xúc, trạng thái, tư thế, hành động (đây chính là điểm khác với 何だか)

Ví dụ:

① 今、何となくアイスが食べたい気分だ。

Bây giờ không hiểu vì sao nhưng mà muốn ăn kem.

② A:どうしてこの学校に入りたいの?

B:うーん、何となく。特に理由はないよ。

A: Tại sao lại muốn vào trường này?

B: Ừ, không biết vì sao nữa. Không có lí do nào đặc biệt cả.

③ 今日は何となく会社に行きたくない。

Nghĩa: Chẳng hiểu tại sao hôm nay không muốn đi làm.

④ 何となくテレビを見る。

Nghĩa: Chẳng hiểu tại sao lại xem ti vi nữa.

⑤ 何となく旅に出る。

Nghĩa: Chẳng hiểu tại sao lại đi du lịch nữa.

​​Tóm lại, dù "何だか" và "何となく" đều diễn tả cảm giác mơ hồ hoặc không rõ ràng, nhưng mỗi từ lại có sắc thái và cách sử dụng riêng biệt. "何だか" thường được dùng khi bạn muốn diễn tả một cảm giác không thể giải thích rõ ràng, trong khi "何となく" lại thiên về việc miêu tả hành động làm gì đó mà không có lý do rõ ràng. Việc nắm vững sự khác biệt này sẽ giúp bạn sử dụng hai cụm từ một cách linh hoạt và chính xác hơn trong giao tiếp tiếng Nhật. Hãy luyện tập để cải thiện khả năng hiểu và sử dụng chúng trong các tình huống thực tế, giúp tiếng Nhật của bạn trở nên tự nhiên và dễ dàng hơn!

Hi vọng bài viết về Cách sử dụng và phân biệt 何だか và 何となく trong tiếng Nhật đã mang lại nhiều kiến thức bổ ích cho các bạn đọc!

Xem thêm các bài viết khác cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei dưới đây nhé!

>>> Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4 về mục đích

>>> Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành: Xuất nhập khẩu.

>>> Phân biệt から、ことからvà のだから

>>> Phân biệt ngữ pháp N3: うちに, あいだに và ところ

>>> Phân biệt ある và持っている

Thứ Năm, 20 tháng 3, 2025

PHÂN BIỆT CÁC PHÓ TỪ うっかり、つい、思わず

 

うっかり、つい、思わず cả 3 mẫu ngữ pháp này đều dùng để diễn tả hành động hoặc phản ứng vô thức như là “ vô ý, trót, lỡ, ...”. Tuy nhiên, về cách sử dụng thì 3 mẫu này lại mang các sắc thái khác nhau. Hãy theo dõi trong bài viết dưới đây để biết cách phân biệt các phó từ うっかり、つい、思わず nhé!

PHÂN BIỆT CÁC PHÓ TỪ うっかり、つい、思わず

phân biệt 「うっかり、つい、思わず」, ngữ pháp 「うっかり, ngữ pháp つい, ngữ pháp 思わず」

1. うっかり: lỡ, vô ý, lơ đễnh,...

「うっかり」được sử dụng khi người thực hiện hành động gây ra lỗi lầm gì đó do bất cẩn hoặc nhầm lẫn. Bởi vậy hành động đó xảy ra 1 cách ngẫu nhiên, không có chuyện lặp lại.

Ví dụ:

財布を うっかり 落としてしまった。

=> Tôi đã lỡ làm mất ví rồi.

彼はその秘密をうっかりしゃべってしまった

=> Anh ấy đã buột miệng (vô ý, lỡ lời) nói ra điều bí mật này.

各駅停車に 乗らなければいけないのに うっかり 急行に乗ってしまった。

=> Đáng lẽ phải bắt chuyến xe dừng ở mỗi trạm nhưng tôi lại bất cẩn lên nhầm chuyến xe tốc hành mất rồi.

「うっかり」 là trạng từ nhưng cũng có hình thức động từ là「うっかりする」

Ví dụ:

うっかりして大変な間違いをしてしまった。

=> Vì bất cẩn mà tôi đã gây ra rắc rối lớn.

うっかりしてかごの小鳥を逃がしてしまった

=> Lơ đễnh để con chim trong lồng sổng mất

Thực tế trong tiếng Nhật người ta thường gọi những người hay làm sai và bất cẩn là「うっかり者」

2. つい : lỡ, bất giác, vô tình,...

「つい」được sử dụng như một trạng từ

Đa số các trường hợp sử dụng 「つい」 là khi đó là những hành động bất cản, nhầm lẫn hoặc theo thói quen, bản năng, không có chủ ý.

Nói cách khác dựa trên 1 tình huống nào đó mà lỡ thực hiện 1 hành động, rồi lại tiếp tục lặp lại hành động đó.

Ví dụ:

部屋が暖かいとつい眠くなる。

=> Phòng ấm nên bất giác tôi ngủ quên mất.

会議中に、つい方言が出てしまった。

=> Tôi đã lỡ dùng tiếng địa phương trong cuộc họp.

「つい」còn được sử dụng khi một người tình cờ làm 1 việc khác với những gì bản thân họ thực sự định làm.

Ví dụ:

彼女の料理はおいしいので、いつも つい食べ過ぎてしまう。

=> Thức ăn của cô ấy rất ngon nên lúc nào tôi cũng ăn nhiều hơn dự tính.

せめて今日だけは酒を飲むまいと思っても、つい飲んでしまった。

=> Tôi đã định ít nhất là trong hôm nay sẽ không uống rượu nhưng lại lỡ uống mất rồi.

Ngoài ra 「つい」còn được sử dụng khi nói về một việc mới xảy ra. 

つい+ thời gian: cách đây....

Ví dụ:

つい先日、北海道に行ってきました。

=> Tôi mới đi hokkaido về cách đây một hôm.

つい1時間前に彼に会いました。

=> Tôi mới gặp anh ấy cách đây một tiếng.

3. 思わず

「おもわず」cũng là trạng từ, được sử dụng khi do 1 nguyên nhân nào đó mà hành động 1 cách vô thức, không phải do chủ ý của bản thân. Hành động này xảy ra trong tức khắc, không phải do ý chí của bản thân giống như là phản xạ có điều kiện vậy.

「おもわず」thường được sử dụng trong quá khứ.

Ví dụ:

彼はそのニュースを聞いて思わず泣き出した。

=> Sau khi nghe tin đó xong bất giác anh ta đã bật khóc.

びっくりして思わずコップを落としてしまった。

=> Vì giật mình nên tôi bất giác làm rơi cái cốc.

Trên đây là Cách phân biệt các phó từ うっかり、つい、思わず. Hi vọng, bài viết đã mang lại cho các bạn đọc nhiều kiến thức bổ ích!

Xem thêm các bài viết liên quan khác cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei:

>>> Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4 về mục đích

>>> Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành: Xuất nhập khẩu.

>>> Phân biệt から、ことからvà のだから

>>> Phân biệt ngữ pháp N3: うちに, あいだに và ところ

>>> Phân biệt ある và持っている

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2025

Lịch trả chứng chỉ N5 - N1 JLPT tháng 12/2024

Ban tổ chức (BTC) Kỳ thi Năng lực tiếng Nhật (JLPT) cấp độ N5 - N1 xin thông báo: Kết quả thi Năng lực tiếng Nhật cấp độ N5 - N1 đợt II năm 2024 (Kỳ thi tháng 12/2024) tại điểm thi Hà Nội đã được gửi về Việt Nam.

LỊCH TRẢ CHỨNG CHỈ THI N1, N2

1. Thời gian: Từ ngày 21/3/2025  ~ 10/4/2025

- Buổi sáng: 8:00 ~ 11:00

- Buổi chiều: 13:30 ~ 16:30 (không làm việc thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ)

2. Địa điểm: Phòng 305, tầng 3, nhà C, Văn phòng Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội.

3. Thí sinh mang theo bản gốc Thẻ dự thi và Căn cước công dân.

LỊCH TRẢ CHỨNG CHỈ THI N3, N4, N5

Đề nghị thí sinh đến nhận kết quả và chứng chỉ theo thời gian và địa điểm như dưới đây:

1. Thời gian:

ĐỢT 1: Từ ngày 20/03/2025 ~ 01/04/2025 (Từ thứ 2 - thứ 6 các ngày trong tuần)

Buổi sáng: 8h30 ~ 11h30

Buổi chiều: 13h30 ~ 16h30

ĐỢT 2: Từ 22/04/2025- 16/05/2025 (Từ thứ 2 - thứ 6 các ngày trong tuần)

Buổi sáng: 9h00 ~ 11h00

Buổi chiều: 14h00 ~ 16h00

2. Địa điểm: Phòng 102 , Khu liên hợp thể thao, Trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐH Quốc Gia HN ( Số 2 Phạm Văn Đồng, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội)

3. Thí sinh mang theo và Căn cước công dân/ Hộ chiếu BẢN GỐC. ( KHÔNG DÙNG CHỨNG MINH THƯ)

Đối với thí sinh chưa đủ tuổi làm CCCD thì mang theo Giấy khai sinh bản gốc/ trích lục/ bản sao công chứng trong thời gian 1 tháng trở lại đây.

(Trường hợp nhờ người thân đi nhận hộ, chỉ cần mang theo đầy đủ giấy tờ như hướng dẫn bên trên là được)

LƯU Ý:

- Đối với những đơn vị/ cá nhân lấy cho tập thể từ 10 chứng chỉ trở lên: tới vào buối sáng các ngày để nộp giấy tờ, buổi chiều cùng ngày BTC sẽ trả lại giấy tờ kèm chứng chỉ.

- Đối với những thí sinh chưa đỗ kỳ này thì sẽ có bảng điểm, thời gian nhận bảng điểm từ 22/04/2025 - 16/05/2025

- Đề nghị thí sinh thực hiện theo đúng thời gian như trên. Nếu quá thời hạn, BTC sẽ không giải quyết.

Liên hệ: 024 3754 9867 / 0985 642 702

BTC KỲ THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT TẠI ĐIỂM THI HÀ NỘI

Trên đây là Thông báo về việc trả kết quả thi JLPT kỳ tháng 12/2024. Hi vọng, bài viết đã mang lại cho các bạn đọc nhiều thông tin bổ ích!

Xem thêm các bài viết liên quan khác của Trung tâm tiếng Nhật Kosei:

>>> Hướng dẫn đăng ký thi JLPT online

>>> JLPT – Nắm bắt cấu trúc và các dạng bài thi nghe trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật

>>> Phương pháp học tiếng Nhật N2 hiệu quả để ăn chắc thi JLPT

>>> [Lưu ý] Nên và Không Nên làm gì khi đi thi JLPT?

>>> Thông báo Lịch đăng ký thi JLPT tháng 7/2025

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2025

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 - Bài 50

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 - Bài 50: Khiêm nhường ngữ (けんじょう ご「 謙 譲 語」). Vậy là kết thúc 40 bài ngữ pháp tiếng Nhật Sơ cấp. Các bạn nhớ theo dõi các bài học tiếp theo của trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé!

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 - Bài 50

Khiêm nhường ngữ (けんじょう ご「 謙 譲 語」)

Khiêm nhường ngữ tiếng Nhật là cách nói khiêm tốn, nhún nhường dùng cho những hành động, hành vi của người nói A hay những người thuộc quan hệ trong của A đối với người nghe B hay người được nói tới C. Chính vì vậy, cách nói này tuyệt đối không được sử dụng đối với những hành vi của người thuộc quan hệ ngoài, với người B hay C.

1. Khiêm nhường ngữ của động từ おVします

  • Ý nghĩa: thể hiện sự nhún nhường, hạ mình của người nói

  • Cách cấu tạo: V ます - > お V します

  • Ví dụ:

Nhóm I: 持(も)ちます - > お持ちします

Nhóm II: 調(しら)べます- >   お調べします

Nhóm III:  案内(あんない)します- >   ご案内します

邪魔(じゃま)します- >   お邪魔します

  • Chú ý:

  • Mẫu câu này được sử dụng khi người nói thực hiện hành động gì đó cho người nghe hay người được nhắc tới nên sẽ không dùng với trường hợp mà hành động của người nói không liên quan đến người nghe, người được nhắc tới. (quy tắc này giống với trường hợp các mẫu câu về quan hệ cho nhận học ở bài 24 và 41)

(1) 私(わたし) は毎日(まいにち) 新聞(しんぶん)を読(よ)みます。Hàng ngày tôi đọc báo.

(×)お読みします

 (2) A:いつ お国(くに)へ お帰(かえ)りになりますか。

       B: 来週(らいしゅう)帰(かえ)ります。(×)お帰りします

  • Không dùng trong trường hợp người được nhắc tới trong câu chuyện là người thuộc nhóm mình kể cả người bề trên.

(×) 父(ちち)を駅(えき)までお送(おく)りしました。(○)父を駅まで送りました。

  • Không sử dụng những động từ có 1 âm tiết ví dụ như: 来ます、見ます、います

来ます→(×)おきします  (○)まいります

見ます→(×)おみします  (○) はいけんします

います→(×)おいします  (○)おります

2. ご N します

  • Cách ghép: Cách danh động từ (động từ nhóm 3 có dạng「N します」thường là những từ gốc Hán nên sẽ ghép 「ご」và tạo thành 「ご N します」. (nhưng không áp dụng với các động từ như 「勉強(べんきょう)します、実習(じっしゅう)します、結婚(けっこん)します」)

  • Chú ý: một số trường hợp đặc biệt

電話(でんわ)します - >  お電話します

約束(やくそく) します- >   お 約束 します

  • Ví dụ:

(1) 江戸東京(えどとうきょう)博物館(はくぶつかん)へ ご案内(あんない)します。

Tôi xin hướng dẫn tới Nhà bảo tàng Edo Tokyo.

(2) 今日(きょう)の 予定(よてい)を ご説明(せつめい)します。Tôi xin giải thích về dự định của ngày hôm nay.

 3. Thể lịch sự

  • Cách dùng: sử dụng khi người nói muốn bày tỏ sự kính trọng với người nghe.

  • Các thể lịch sự hay dùng:

 ございます

電話(でんわ)は 階段(かいだん)の 横(よこ)に ございます。Điện thoại có ở bên cạnh cầu thang ạ.

 ~で ございます

はい、IMC で ございます。Vâng, IMC xin nghe.

…パワー電気(でんき)の シュッミトですが、ミラーさん、お願(ねが)いします。 Tôi là Summit người của công ty điện lực Power, tôi xin gặp anh Miler.

 よろしいでしょうか

お飲(の)み物(もの)は 何(なに)が よろしいでしょうか。Ngài sẽ dùng đồ uống gì ạ?

… コーヒーを お願いします。 Cho tôi cà phê.

 

Tôn kính ngữ

Khiêm nhường ngữ

いきます

きます

います

(V ています)

 

いらっしゃいます

 

(V ていらっしゃいます)

まいります

 

おります

(V ております)

たべます

のみます

召(め)し上(あ)がります

 

いただきます

 

します

なさいます

致(いた)します

いいます

おっしゃいます

もうします

しっています

 

ごぞんじです

 

ぞんじております

(ぞんじません)

ねます

おやすみになります

 

ききます

 

うかがいます

Na/N です

Na/N でいらっしゃいます

 

着ます

おめしになります

 

みます

ごらんになります

はいけんします

(V て)くれます

(V て)くださいます

 

(V て)あげます

 

(V て)さしあげます

もらいます

(V て)もらいます

 

いただきます

 (V て)いただきます

あいます

 

おめにかかります

Trên đây là ngữ pháp tiếng Nhật N4 - Khiêm nhường ngữ mà Kosei biên soạn. Hi vọng, bài viết về khiêm nhường ngữ tiếng Nhật trên đã mang lại nhiều kiến thức bố ích đến cho các bạn đọc!

Cùng ôn lại ngữ pháp tiếng nhật N4 một lần nữa với Trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé!

>>> TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N4

>>> Dành cho những ai đang đứng giữa ngã tư con đường học tiếng Nhật....

>>> Khoá học tiếng nhật trung cấp

>>> Tổng hợp Kanji N4