Thứ Hai, 31 tháng 8, 2020

Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ chi tiết| cách học hiệu quả nhất

  • MỤC LỤC

#1. Giới thiệu bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ và Cách sử dụng các bảng chữ cái tiếng Nhật

#2. Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật

#3. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh Nhật

1. Giới thiệu bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ và Cách sử dụng các bảng chữ cái tiếng Nhật:

Khác với phần lớn các ngôn ngữ khác trên thế giới chỉ có một bảng chữ cái, tiếng Nhật có tới 3 bảng chữ cái đó là bảng Hiragana (hay còn gọi là bảng chữ mềm), bảng Katakana (bảng chữ cứng) và Kanji (Hán tự).

Bên cạnh đó, có thể một số bạn còn nghe đến chữ Romaji, tuy nhiên đây thực tế chỉ là phiên âm bằng chữ latinh cách đọc các từ tiếng Nhật để những người nước ngoài có thể học một cách dễ dàng hơn.Khác với phần lớn các ngôn ngữ khác trên thế giới chỉ có một bảng chữ cái, tiếng Nhật có tới 3 bảng chữ cái đó là bảng Hiragana (hay còn gọi là bảng chữ mềm), bảng Katakana (bảng chữ cứng) và Kanji (Hán tự).

  • Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Đầu tiên chúng ta sẽ đến với bảng chữ Hiragana, sở dĩ gọi là chữ mềm vì nét viết của chữ Hiragana rất mềm mại.

Như trong hình ảnh này, chữ Hiragana là những chữ to được viết ở trên, chúng ta sẽ học theo thứ tự hàng dọc, từ phải qua trái. Bên dưới mỗi chữ là phiên âm cách đọc bằng chữ Latinh hay đó chính là Romaji. Vậy Romaji nghĩa là gì? Bảng Hiragana được sử dụng rất nhiều, có những từ tiếng Nhật chỉ có thể biểu hiện bằng Hiragana mà không có chữ Kanji. Đối với chữ Romaji, nó giúp cho những người nước ngoài mới bắt đầu học tiếng Nhật có thể dễ dàng đọc được từ tiếng Nhật đó dù cho đôi khi có những chữ họ hoàn toàn không biết.

bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana 46 chữ cái cơ bản

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana 46 chữ cái cơ bản

Bảng chữ cái Hiragana Âm đục

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana Âm đục

>>>CÁC BẠN XEM HẾT BÀI Ở ĐÂY NHA

NÓNG HỔI Đề thi đại học môn tiếng Nhật THPT 2020| Kèm bài giải chi tiết

Đây là đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia, thi đại học môn tiếng Nhật năm 2020 được trung tâm tiếng Nhật Kosei chữa kèm theo video bài giải đề chi tiết. Chúc các bạn ôn luyện đề thi tốt nghiệp THPT tiếng Nhật thành công.

Đề thi đại học môn tiếng nhật 2020

Những năm gần đây có rất nhiều các bạn học sinh chọn D6 là khối thi đại học. Khối này bao gồm môn Toán học , Ngữ văn và Tiếng Nhật. Trong bài viết này, Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ cúng cấp cho các bạn đề thi THPT quốc gia môn tiếng Nhật năm 2020 cùng video bài giải chi tiết nhất, giúp các bạn hiểu đề rõ hơn.

BÀI VIẾT BAO GỒM 2 PHẦN:

1. ĐỀ THI ĐẠI HỌC TIẾNG NHẬT NĂM 2020

2. Nào ta cùng giải đề thi THPT quốc gia/ Đề thi đai học môn tiếng Nhật năm 2020

>>>CÁC BẠN XEM ĐỀ VÀ XEM BÀI GIẢI Ở ĐÂY NHA

Thứ Tư, 26 tháng 8, 2020

KHÁM PHÁ MÓN RƯỢU SAKE - TINH HOA ẨM THỰC NHẬT BẢN

Văn hóa Nhật Bản

Rượu Sake - Tinh hoa ẩm thực Nhật Bản

  • MỤC LỤC

1. Tìm hiểu về rượu Sake

1.1. Nguồn gốc rượu Sake - "Rượu Nhật xịn"

1.2. Rượu sake Nhật bao nhiêu độ

1.3. Quy trình sản xuất rượu Sake

2. Cách uống rượu Sake

3. Các loại rượu sake và Cách uống rượu sake mỗi loại riêng

4. Rượu Sake ở Việt Nam

1. Tìm hiểu về rượu Sake

Hôm nay trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ giới thiệu về rượu Sake - một loại rượu truyền thống của Nhật Bản đến các bạn yêu thích văn hóa Nhật nha.

1.1. Nguồn gốc rượu Sake - "Rượu Nhật xịn"

Sake được nhắc đến nhiều lần trong Kojiki - lịch sử thành văn đầu tiên của Nhật Bản được biên soạn vào năm 712. Sake có thể được ra đời vào thời Nara (710–794). Vào thời Heian, rượu sake được sử dụng cho các nghi lễ tôn giáo, lễ hội cung đình và trò chơi uống rượu.

Ban đầu, chính phủ Nhật Bản sản xuất rượu sake độc quyền trong một thời gian dài, nhưng vào thế kỷ thứ 10, các ngôi đền và đền thờ bắt đầu nấu rượu sake và trở thành trung tâm sản xuất chính trong 500 năm tiếp theo.

Rượu Sake Nhật Bản

Nhật ký cho thấy quá trình thanh trùng và quá trình thêm các thành phần vào hỗn hợp lên men chính trong ba giai đoạn đã được thiết lập vào thời điểm đó. [Cần dẫn nguồn] Vào thế kỷ 16, kỹ thuật chưng cất đã được đưa vào Kyus quận hu từ Ryukyu. Việc sản xuất shōchū, được gọi là "Imo-sake" bắt đầu, và được bán tại chợ trung tâm ở Kyoto.

Vào thế kỷ 18, rượu sake là đồ uống có cồn phổ biến ở Nhật Bản được biết đến rộng rãi ở Châu Âu thông qua hai tác phẩm văn học đầu thế kỉ 19.

Trong thời kỳ Minh Trị Duy tân, sake được phép sản xuất với quy mô lớn. Điều này dẫn đến khoảng 30.000 nhà máy rượu mọc lên trên khắp đất nước trong vòng một năm. Thời gian trôi qua, chính phủ đánh thuế ngày càng tăng đối với ngành công nghiệp rượu sake và số lượng nhà máy giảm xuống còn 8.000.

Nhà máy Rượu Sake Nhật Bản

Trong thế kỷ 20, công nghệ sản xuất rượu sake ngày càng phát triển. Chính phủ đã mở viện nghiên cứu nấu rượu sake vào năm 1904, và vào năm 1907, cuộc thi nếm rượu sake đầu tiên do chính phủ điều hành đã được tổ chức. Các chủng nấm men tốt nhất được phan lập và các thùng thép tráng men được chuyển đến. Đây là sự kết thúc của thời đại đóng thùng gỗ của rượu sake và việc sử dụng thùng gỗ trong sản xuất rượu hoàn toàn bị loại bỏ.

Trong Chiến tranh Nga-Nhật năm 1904–1905, chính phủ đã cấm việc nấu rượu sake tại nhà.

Khi Chiến tranh thế giới thứ hai dẫn đến tình trạng thiếu gạo, ngành sản xuất rượu sake đã bị cản trở do chính phủ không khuyến khích sử dụng gạo để nấu rượu.

Sau chiến tranh, các nhà máy bia dần phục hồi, và chất lượng rượu sake dần dần được nâng cao. Nhưng do sự phát triển của bia nên lượng tiêu thụ rượu sake tiếp tục giảm trong khi chất lượng rượu sake ngày càng được cải thiện.

Ngày nay, rượu sake đã trở thành đồ uống phổ biến trên thế giới với một số nhà máy bia ở Trung Quốc, Đông Nam Á, Nam Mỹ, Bắc Mỹ và Úc.

1.2. Rượu sake Nhật bao nhiêu độ?

Hàm lượng cồn trong rượu Sake trung bình là 15-16%.

Để làm rượu Sake, chất đường cần để tạo ra cồn phải được biến đổi từ tinh bột. Trong quy trình ủ bia, việc hoán chuyển từ tinh bột sang đường, và từ đường sang cồn được làm trong 2 bước khác biệt, nhưng đối với rượu Sake thì việc này xảy ra liên tục. Thêm vào đó, nồng độ cồn cũng khác biệt giữa rượu Sake, rượu Vang, và bia. Rượu Vang thường có nồng độ 9-16% độ cồn, và hầu hết các loại bia có nồng độ từ 3-9%, trong khi rượu Sake chưa pha thêm nước vào có nồng độ cồn khoảng 18-20%, mặc dù nồng độ này thường được pha thêm nước trước khi đóng chai để giảm xuống còn khoảng 15% độ cồn theo thể tích của nước rượu.

Rượu Sake Nhật Bản

1.3. Quy trình sản xuất rượu sake

- Nguyên liệu làm rượu Sake

Cũng giống như rượu vang, vị của rượu Sake tuỳ thuộc vào chất lượng của các thành phần cơ bản là gạo và nước, chất lượng của men, điều kiện thời tiết khi ủ rượu, nhiệt độ ủ, cũng như kỹ thuật của người ủ rượu. Yếu tố quan trọng đối với vị của Sake là nước vì nước chiến 80% tổng số nguyên liệu.

>>>CÁC BẠN XEM HẾT BÀI Ở ĐÂY NHA

Thuộc làu làu 88 Kanji bộ Lực với bảng sau

Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ mang tới cho các bạn những từ vựng Kanji liên quan đến bộ “Lực” (力) tiếp nối chuyên mục học Kanji mỗi ngày. Cùng theo dõi nhé!!!

Từ vựng Kanji liên quan đến bộ “Lực” (力)

Từ vựng Kanji liên quan đến bộ “Lực” (力)

STT

Kanji

Hiragana

Tiếng Việt

1

ちから

Lực, sức lực

2

力強い

ちからづよい

Mạnh mẽ

3

学力

がくりょく

Học lực

4

力量

りきりょう

Lực lượng

5

力説

りきせつ

Nhấn mạnh, quả quyết

>>>CÁC BẠN XEM theo bảng dễ nhìn HẾT BÀI Ở ĐÂY NHA

Thứ Hai, 24 tháng 8, 2020

DANH SÁCH 193 tên các nước bằng tiếng Nhật CÓ PHIÊN ÂM CHUẨN NHẤT

Có tất cả 193 thành viên LHQ tức là có 193 quốc gia độc lập được công nhận trên toàn thế giới. Bên cạnh đó còn có 2 quan sát viên của LHQ và một số các vùng lãnh thổ đặc quyền khác.

Cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei học 193 tên các nước bằng tiếng Nhật CÓ PHIÊN ÂM CHUẨN NHẤT được viết với: Hiragana, Katakana, Romaji, Tiếng Việt, Tiếng Anh.

Tên các nước trên thế giới bằng tiếng Nhật

Tên các nước trên thế giới trong tiếng Nhật (Phần 1)

STT

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Katakana

Hiragana

Romaji

1

Afghanistan

Afghanistan

アフガニスタン

あふがにすたん

afuganisutan

2

Albania

Albania

アルバニア

あるばにあ

arubania

3

Algeria

Algeria

アルジェリア

あるじぇりあ

arujieria

4

Andorra

Andorra

アンドラ

あんどら

andora

5

Angola

Angola

アンゴラ

あんごら

angora

6

Antigua and Barbuda

Antigua và Barbuda

アンティグア・バーブーダ

あんてぃぐあ ・ ばーぶーだ

anteigua ・ babuda

7

Argentina

Argentina

アルゼンチン

あるぜんちん

aruzenchin

8

Armenia

Armenia

アルメニア

あるめにあ

arumenia

9

Australia

Nước Úc

オーストラリア

おーすとらりあ

osutoraria

10

Austria

Áo

オーストリア

おーすとりあ

osutoria

>>>CÁC BẠN XEM HẾT BÀI Ở ĐÂY NHA

Thứ Sáu, 21 tháng 8, 2020

HỌC NGAY 36 tên các ngày lễ bằng tiếng Nhật nổi bật nhất trong năm

Bạn đã biết cách gọi tên những ngày lễ trong năm bằng tiếng Nhật chưa? Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tìm hiểu về những ngày lễ của Việt Nam trong tiếng Nhật gọi là gì nhé.

Cách gọi tên những ngày lễ trong năm bằng tiếng Nhật

Cách gọi tên những ngày lễ trong năm bằng tiếng Nhật

祭り

まつり

Lễ hội

行事

ぎょうじ

Lễ hội, sự kiện

春祭り

はるまつり

Lễ hội mùa xuân vê

夏祭り

なつまつり

Lễ hội mùa hè

>>>CÁC BẠN XEM HẾT BÀI TẠI ĐÂY NHA

CẬP NHẬT 60 cấu trúc Ngữ pháp tiếng Nhật N3 chi tiết nhất

Để các bạn có thể thuận tiện hơn cho việc ôn tập JLPT N3, trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ giúp các bạn Tổng hợp Ngữ pháp N3 – những mẫu ngữ pháp cơ bản nhất, dựa theo giáo trình 『新完全マスター文法 日本語能力試験N3』. Chúc các bạn ôn thi hiệu quả.

Tổng hợp 60 cấu trúc Ngữ pháp tiếng Nhật N3 [2019]

STT

Ngữ pháp

Ý nghĩa

1

~うちに

~ Trong lúc (trước khi…)

2

~あいだ(に)…

~ Trong lúc diễn ra sự việc này thì sự việc khác xảy ra…

3

~てからでないと
~てからでなければ

~ Nếu không phải là sau khi ~ thì không thể…

4

〜ところだ
〜ところ (+trợ từ)

~ Vào lúc… ( sự việc diễn ra vào khoảng thời gian ngay trước, ngay sau hoặc đúng thời điểm đó)

5

〜とおりだ / 〜とろり(に)

〜どおりだ /〜どおり(に)

~ Dựa theo…

>>>CÁC BẠN XEM HẾT BÀI TẠI ĐÂY NHA