Thứ Sáu, 11 tháng 10, 2024

Từ vựng tiếng Nhật về chủ đề Nhà cửa

Cùng học từ vựng tiếng Nhật về chủ đề Nhà cửa với tổng hợp 40+ từ vựng liên quan cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé! Mỗi chúng ta ai cũng đang có một ngôi nhà của riêng mình, đó là có thể chỉ là ngôi nhà trọ, một căn hộ chung cư hay đại gia hơn chút là một căn biệt thự. Vậy những từ vựng về nhà cửa tiếng Nhật các bạn đã biết hơn chưa nào?

từ vựng tiếng nhật về chủ đề nhà cửa, từ vựng về nhà cửa tiếng nhật

40 từ vựng tiếng Nhật về chủ đề Nhà cửa

  1. 家(いえ):Nhà.

  2. 建物 たてもの: Tòa nhà.

  3. アパート:Chung cư/ căn hộ.

  4. 別荘(べっそう):Biệt thự.

  5. 場所 ばしょNơi/ Địa điểm.

  6. 部屋(へや):Căn phòng.

  7. リビングルーム:Phòng khách.

  8. 寝室(しんしつ):Phòng ngủ.

  9. 食堂(しょくどう):Phòng ăn.

  10. お手洗(てあら)い・トイレ:Phòng vệ sinh.

  11. 狭(せま)い部屋(へや):Gác xép.

  12. 浴室(よくしつ)・風呂場(ふろば):Phòng tắm.

  13. キッチン・台所:Phòng bếp.

  14. 控(ひか)え室(しつ):Phòng chờ.

  15. 教室(きょうしつ):Phòng học.

  16. バルコニー:Ban công.

  17. 屋根裏部屋(やねうらべや):Gác mái.

  18. 地階(ちかい):Hầm.

  19. 天井(てんじょう):Trần nhà.

  20. 廊下(ろうか):Hành lang.

  21. 階段(かいだん):Cầu thang.

  22. ドア:Cửa.

  23. 窓(まど):Cửa sổ.

  24. 門(もん):Cổng.

  25. ホール:Đại sảnh.

  26. 庭(にわ):Vườn.

  27. 郵便箱(ゆうびんばこ)・ポスト:Hòm thư.

  28. 板塀(いたべい)・生(い)け垣(がき):Hàng rào.

  29. 煙突(えんとつ) :Ống khói.

  30. 壁(かべ):Tường.

  31. パティオ:Sân.

  32. ガレージ:Nhà để xe.

  33. ストーブ・暖炉(だんろ):Lò sưởi.

  34. 壁紙(かべがみ):Giấy dàn tường.

  35. 漆塗(うるしぬ)り:Quét sơn.

  36. 倉庫(そうこ):Nhà kho.

  37. 屋根(やね):Mái nhà.

  38. 池(いけ)・湖沼(こしょう):Ao hồ.

  39. プール:Bể bơi.

  40. 果樹園(かじゅえん):Vườn cây ăn quả.

  41. 花園(かえん):Hoa viên.

  42. ベランダ:Hiên nhà.

Trên đây là tổng hợp 40+ từ vựng tiếng Nhật về chủ đề nhà cửa mà Kosei đã cung cấp. Hi vọng, bài viết đã mang lại nhiều thông tin bổ ích đến cho các bạn đọc!

Du lịch Nhật Bản cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé! 

>>> Giao tiếp tiếng Nhật chủ đề Du lịch (Phần 1)

>>> Từ vựng các đồ dùng phòng ngủ

>>> Từ vựng tiếng Nhật chủ đề nhà bếp (phần 1)

>>> 75 từ vựng Kanji đơn giản dành cho người mới học tiếng Nhật

>>> Những từ vựng tiếng Nhật liên quan đến: “Mục” (目)

>>> Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật thông dụng

>>> 37 từ vựng tiếng Nhật chỉ vị trí, phương hướng chính xác nhất

Thứ Tư, 9 tháng 10, 2024

Liên từ biểu thị quan hệ ngược giữa vế trước - vế sau trong tiếng Nhật

Hôm nay Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ giới thiệu tới các bạn bài học ngữ pháp về các liên từ biểu thị quan hệ ngược giữa vế trước - vế sau trong tiếng Nhật. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về ý nghĩa, cách dùng cũng như phân biệt sự giống và khác nhau giữa các liên từ ngược với vế trước này nhé!

liên từ biểu thị quan hệ ngược giữa vế trước vế sau, liên từ ngược với vế trước

Ngữ pháp liên từ biểu thị quan hệ ngược giữa vế trước - vế sau trong tiếng Nhật

1. しかし

- Nghĩa: tuy nhiên, nhưng,...

- Cách dùng:

+ Sử dụng khi bắt đầu đưa ra một ý kiến, sự việc hoặc một vấn đề nào đó đối lập, trái với ý kiến, sự việc đã nêu ra trước đó.

Ví dụ: 

列車が脱線した。しかし怪我人はいない。Tàu hoả đã bị trật bánh khỏi đường ray. Tuy nhiên không có ai bị thương.

+ Sử dụng khi muốn chuyển đề tài của câu chuyện ban đầu.

Ví dụ: 

「企画は順調です。しかしお茶はまだかな。Kế hoạch tiến hành rất thuận lợi. À mà, vẫn trà vẫn chưa tới nhỉ?

Chú ý: しかしcũng có thể dùng trong văn nói nhưng thường sử dụng trong văn viết, sử dụng trong những tình huống trang trọng, lịch sự như thảo luận, thuyết trình.

2. けど:

- Nghĩa: nhưng, tuy nhiên, tuy vậy...

- Cách dùng:

+ (Aは)・・・けど、・・・:thường sử dụng trong văn nói, dùng trong văn cảnh xuồng xã, thân thiết.

Ví dụ: 

休みたいけど、休めない。

Tôi rất muốn nghỉ nhưng không thể nghỉ được.

+(Aは)・・・けれど(も)・・・:thường sử dụng trong văn nói, nhưng lịch sự hơn けど. Trong cách nói mang tính phương ngữ còn sử dụng けんど.

Ví dụ: 

今日は友達の家に行きましたけれど(も)、誰もいませんでした。

Hôm nay tôi đã đến nhà bạn nhưng không có ai ở nhà.

Chú ýcòn dùng để mào đầu, dẫn dắt câu chuyện.

Ví dụ: 

ケーキを作ったんですけど、みんなで食べませんか。

Tôi vừa làm bánh đây, mọi người cùng ăn chung nhé.

+(Aは)・・・。けれども、・・・: Lịch sự hơn hai mẫu trên, dùng nhiều trong văn viết.

Ví dụ: 

昨日はとても暑かった。けれども、今日はけっこう涼しい。

Hôm qua rất nóng. Tuy vậy, hôm nay lại khá mát mẻ.

+(Aは)・・・。ですけれど、・・・。Sử dụng trong văn nói một cách trang trọng lịch sự, đặc biệt chỉ sử dụng cùng các câu văn thể lịch sự,ですけれどkhông đi cùng các câu văn thể thường. Trong những tình huống thân mật xuồng xã, có thể sử dụng ですけど.

Ví dụ: 

みなさんの考えはよくわかりました。ですけれども、私はもう少し頑張ってみます。

Tôi rất hiểu suy nghĩ của mọi người, tuy vậy, tôi vẫn muốn thử cố gắng một lần nữa. 

3. だが

- Nghĩa: tuy nhiên, tuy vậy, mặc dù...  

- Cách dùng:

+ Dùng khi bày tỏ ý kiến, sự việc đối lập, tương phản với sự việc trước đó, thể hiện ý “cũng có chuyện đó đấy, nhưng mà...”

+ Sử dụng trong văn viết, kết hợp với câu văn thể thường.

-Ví dụ

今日は失敗した。だが明日はきっとうまくいくだろう。

Hôm nay tôi đã thất bại. Tuy nhiên, ngày mai chắc chắn mọi thứ sẽ suôn sẻ thôi.

4. ところが

- Nghĩa: nhưng mà, vậy mà,...

- Cách dùng: sử dụng khi chỉ kết quả xảy ra hoàn toàn trái với dự đoán, dự kiến trước đó.

Ví dụ

早めに家を出た。ところが事故にあって遅れてしまった。 

Tôi đã ra khỏi nhà sớm. Vậy mà lại gặp phải tai nạn và đến muộn.

5.  それなのに

- Nghĩa: thế mà, vậy mà...

- Cách sử dụng: 

+ Sử dụng khi kết quả ở mệnh đề sau trái với mong đợi, kỳ vọng đồng thời thể hiện tâm trạng bất mãn thất vọng của người nói/người viết.

+ Trong văn nói xuồng xã, thân thiết có thể rút gọn thành なのに.

Ví dụ

「君は約束した。それなのに、どうして来ないんだ」

Cậu đã hứa là sẽ đến. Thế mà tại sao lại không đến chứ?

Chú ýそれにもかかわらずcũng sử dụng với ý nghĩa này, tuy nhiên それにもかかわらず mang tính khách quan, còn それなのに thiên về tính chủ quan nhiều hơn.

6. それでも:

- Nghĩa: tuy thế vẫn, dù vậy...

- Cách sử dụng: dùng khi thể hiện ý “ dù sự điều đó có xảy ra, dù biết điều đó, thì trên thực tế ý chí, suy nghĩ, tình hình... vẫn không thay đổi” đồng thời một số trường hợp thể hiện sự kì vọng xảy ra thay đổi của người nói.

Ví dụ

みんなに反対された。それでも私はやる。

Tôi đã bị tất cả mọi người phản đối. Dù vậy tôi vẫn sẽ làm.

 

「あそこは危険ですよ。死ぬかもしれないんですよ。それでもいくんですか」(thể hiện sự hy vọng của người. nói rằng người nghe sẽ thay đổi, không đi nữa) 

“Ở đó nguy hiểm đấy. Thậm chí anh có thể sẽ chết đấy. Dù vậy anh vẫn đi à?”

Trên đây là các liên từ biểu thị quan hệ ngược giữa vế trước - vế sau trong tiếng Nhật. Hi vọng,  bài viết đã mang lại cho các bạn đọc nhiều kiến thức bổ ích!

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei đến với bài tiếp theo:

>>> Tổng hợp các ngữ pháp N2 theo cặp (Phần 2)

>>> Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích: Lũ quỷ nhỏ

>>> Tiếng Nhật giao tiếp theo chủ đề: Cuộc hẹn

Thứ Hai, 7 tháng 10, 2024

Lưu ý trong ngữ pháp N2 trong bài thi JLPT

Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ cùng các bạn tìm hiểu về Những lưu ý trong bài thi ngữ pháp JLPT N2 nhé! Vậy là một kỳ thi JLPT nữa lại qua, mỗi cấp độ lại có một yêu cầu khác nhau, các bạn đã sẵn sàng cho cuộc chiến sắp tới của mình chưa?

lưu ý về ngữ pháp n2, ngữ pháp n2, những lưu ý trong bài thi ngữ pháp JLPT N2

Những lưu ý trong bài thi JLPT ngữ pháp tiếng Nhật N2

 1. Khái quát:

Kỳ thi Năng lực tiếng Nhật JLPT ( Japanese Language Proficiency Test) là kỳ thi được tổ chức 1 năm 2 lần ( vào Chủ nhật tuần đầu tiên của tháng 7 và tháng 12) với 5 cấp độ: N1, N2, N3, N4, N5 ( với N5 là thấp nhất, N1 là cao nhất) cho các học viên tiếng Nhật. Nếu đủ điểm đỗ theo quy định, các thí sinh sẽ được trao giấy chứng nhận từ Qũy giao lưu quốc tế Nhật Bản (THE JAPAN FOUNDATION) và giấy chứng nhận này có giá trị trên toàn thế giới.

2. Tiêu chuẩn trình độ N2:

Trình độ N2 yêu cầu thí sinh không chỉ sử hiểu và dụng tiếng Nhật thành thạo trong các tình huống giao tiếp hàng ngày mà còn hiểu được cách sử dụng tiếng Nhật trong nhiều hoàn cảnh khác ở mức độ nhất định.

3. Thời gian và điểm số cho các phần trong bài thi:

 言語知識(文字・語彙・文法)

Hiểu biết ngôn ngữ

(Từ vựng và ngữ pháp)

読解

Đọc hiểu

聴解

Nghe hiểu

総合

Tổng cộng

Thời gian  

105 phút50 phút155 phút

Điểm số  

0~60 điểm0 ~ 60 điểm0 ~ 60 điểm0~ 180 điểm
Điểm đạt  19 điểm19 điểm19 điểm90 điểm

4. Các dạng bài thi lưu ý về ngữ pháp N2

大問

Dạng bài

小問数

Số câu

ねらい

Yêu cầu

 Điền mẫu ngữ pháp12 Yêu cầu xác định được mẫu ngữ pháp nào là phù hợp với nội dung của câu.  
 Sắp xếp câu5 Yêu cầu sắp xếp lại câu dựa theo ý nghĩa, cú pháp,… hợp lí.  
 Ngữ pháp trong đoạn văn5 Lựa chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống sao cho phù hợp với mạch logic của đoạn văn.  
  • Dạng bài 1 – Điền mẫu ngữ pháp thích hợp vào chỗ trống: 例)小銭が足りなくて困っていた(  )、偶然知り合いが通りかかった。 1.あげくに  2.ために  3.とたんに  4.ところに
  • Dạng bài 2 – Sắp xếp câu: 例)面接を受けた会社から全く__ __ _♦_ __不採用だったのだろう。  1.みると  2.ところを  3.連絡がない  4.たぶん
  • Dạng bài 3 – Điền từ còn trống vào đoạn văn:

Tham khảo bài viết: BÍ QUYẾT LÀM BÀI ĐỤC LỖ (ĐIỀN TỪ VÀO CHỖ TRỐNG) LUYỆN THI JLPT N3 - N2

Trên đây là những lưu ý trong bài thi JLPT ngữ pháp tiếng Nhật N2 mà Kosei biên soạn. Hi vọng, bài viết này đã mang lại cho các bạn đọc những lưu ý về ngữ pháp N2 và nhiều thông tin bổ ích!

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tham khảo:

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 các năm trước

>>> Khóa luyện thi N2

>>> Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N2 (phần 1)

>>> Những cấu trúc ngữ pháp N2 mang ý nghĩa "mặc dù"

Ngữ pháp tiếng Nhật: Liên từ biểu thị quan hệ nhân quả

Hôm nay Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ giới thiệu đến các bạn bài học về các liên từ biểu thị quan hệ nhân quả. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ý nghĩa, cách dùng và sự khác nhau giữa các liên từ quan hệ nhân quả này nhé!

các liên từ biểu thị quan hệ nhân quả, liên từ quan hệ nhân quả

Các liên từ biểu thị quan hệ nhân quả

1. だから

- Nghĩa: Vì vậy, vì thế, nên...

- Cách dùng:

+ Sự việc được trình bày ở phía trước là nguyên nhân, lý do, đi sau だからlà một kết quả, kết luận được dẫn đến từ nguyên nhân lý do phía trước.

+ Thường dùng trong văn nói.

Ví dụ 1: 台風(たいふう)が近(ちか)づいている。だから津波(つなみ)が荒(あら)いんだ。Cơn bão đang đến gần. Vì vậy mà sóng biển thật dữ dội.

Ví dụ 2: 私(わたし)は日本(にほん)に長(なが)い間(あいだ)住(す)んでいました。だから、日本語(にほんご)が分(わ)かります。Vì tôi sống ở Nhật Bản trong một thời gian dài. Vì vậy, tôi hiểu được tiếng Nhật.

2. それで

- Nghĩa: Bởi vậy, vì vậy...

- Cách dùng: 

+ Ở vế chỉ kết quả không đi với câu chỉ ý chí của người nói.

Chú ý: それでcòn có sử dụng khi muốn thúc đẩy câu chuyện của đối phương hoặc kéo dài câu chuyện thêm nữa. Tương tự như:そして、それから trong nét nghĩa này.

- Ví dụ: 駅(えき)の前(まえ)で事故(じこ)がありました。それで、電車(でんしゃ)が止(と)まっているんです。Trước nhà ga xảy ra sự cố. Bởi vậy, tàu điện dừng chạy.

3. そのため

- Nghĩa: Do đó, vì thế,...

- Cách dùng:

+ Ở phía trước là mục đích, lý do, đi sau là kết quả, kết luận.

+ Thường dùng trong văn viết, văn phong lịch sự, đặc biệt là văn nghị luận hay khi viết báo cáo.

Ví dụ: 台風(たいふう)が接近(せっきん)しています。そのため、明日(あした)の旅行(りょこう)は中止(ちゅうし)となります。Cơn bão đang đến gần. Do đó, buổi du lịch ngày mai sẽ bị huỷ.

4. したがって

- Nghĩa: Vì vậy, do vậy, sở dĩ...

- Cách dùng:

+ Chỉ sử dụng khi đằng trước có cơ sở nhất định để đưa ra kết luận đó hoặc đằng sau là một kết quả, kết luận hiển nhiên hợp lôgic suy ra ở câu trước đó.

+ Dùng trong văn viết, thuộc văn phong trang trọng.

Ví dụ: ダム建設(けんせつ)に賛成(さんせい)23票(ひょう)。反対(はんたい)11票(ひょう)。したがって、ダム建設(けんせつ)は承認(しょうに)んされました。

  • Về việc xây dựng đập, có 23 phiếu tán thành, 11 phiếu phản đối. Do vậy, việc xây đập đã được phê duyệt.

5. なぜなら

- Nghĩa: Bởi vì, nếu hỏi tại sao thì là vì...

- Cách dùng:

+ Dùng để giải thích cho ý ở câu trước đó, đưa ra lý do cho sự việc ở câu trước. Ở cuối câu thường đi với 〜からだ・んだ。

+ Dùng nhiều trong văn viết.

Ví dụ: 親鳥(おやどり)は逃(に)げなかった。なぜなら、卵(たまご)を抱(だ)いていたからだ。Chim bố và chim mẹ đã không đi lánh nạn. Bởi vì chúng đang ấp trứng.

6. だって

- Nghĩa: Vì,chỉ vì, chả là...

- Cách dùng: 

+ Sử dụng khi giải thích lý do cho sự việc nêu ra ở phía trước. Đặc biệt, thường dùng khi nêu ra một lý do có ý phản bác ý của đối phương, và nhấn mạnh ý kiến của mình là thích hợp.

+ Dùng trong văn nói, trong bối cảnh xuồng xã, thân thiết.

Ví dụ 1: A:何(なに)を怒(おこ)っているんだ。Em giận cái gì vậy chứ?

             B:だって約束(やくそく)を破(やぶ)ったじゃないか。Bởi anh đã không giữ lời hứa chứ sao.

Ví dụ 2:  A  : 大学(だいがく)はあきらめる。Cậu định bỏ học đại học đấy à?

              B  :だって、そんなお金(かね)がないもの。Chả là, tớ chẳng có đủ tiền đâu mà.

7. というのは

- Nghĩa: Nói như vậy là vì, bởi vì...

- Cách sử dụng: 

+ Sử dụng khi giải thích lý do cho ý ở phía trước. Tương tự như そのわけは、なぜならばở nét nghĩa này.

Ví dụ: 今日(きょう)は外出(がいしゅつ)できないんです。というのは、母(はは)の具合(ぐあい)は悪(わる)くなります。

Hôm nay tôi không ra ngoài được. Bởi vì, mẹ tôi trở nên không được khoẻ.

Trên đây là các liên từ biểu thị quan hệ nhân quả mà Kosei biên soạn. Hi vọng, bài viết đã mang lại nhiều kiến thức bổ ích đến cho các bạn đọc!

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tìm hiểu về liên từ nha:

>>> Liên từ trong tiếng Nhật

>>> Tại sao phải dùng trợ từ trong tiếng Nhật?

>>> Phân loại phó từ tiếng Nhật.